»  KHÓA HỌC » Tiếng Nhật

Tiếng Nhật Tổng quát

    Dành cho học viên muốn hoàn thiện tiếng Nhật ở các kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết và sử dụng tiếng Nhật một cách thành thạo trong học tập, công việc và trong cuộc sống cũng như du học hay xuất khẩu lao động.


    • Ø Đặc điểm chương trình:

    Giúp học viên phát triển toàn diện 4 kỹ năng  Nghe – Nói – Đọc – Viết cũng như mở rộng vốn từ vựng và chữ Hán tự một  cách  dễ dàng nhất và nhanh  nhất. Nâng cao kỹ năng sử dụng tiếng Nhật trong môi trường học tập, công việc cũng như cuộc sống thường nhật.

    Giúp học viên tự tin đọc hiểu các văn bản và sử dụng vốn tiếng Nhật trong giao tiếp, thuyết trình…thông qua các tình huống thực tế, hoạt động cặp, nhóm, câu lạc bộ.

    • Ø Giáo trình:

    Sử dụng các giáo trình mới nhất của các nhà xuất bản nổi tiếng: Minna ni Nihongo

    • Ø Giảng viên:

    Đội ngũ giảng viên giỏi, giàu kinh nghiệm, tận tâm, nhiệt tình và có phương pháp giảng dạy hiện đại, có bằng thạc sỹ trong và ngoài nước.

    •  Thời gian học :

     - 2,5 tháng mỗi khóa
    - Tuần học 3 buổi, mỗi buổi 1,5 giờ 
    - Tuần học 2 buổi, mỗi buổi 2 giờ 
    - Xếp lớp linh động theo yêu cầu của học viên   

    • Ø Chương trình đào tạo:

    Tên khóa học

    Đối tượng

    Thông tin chi tiết

    Sơ cấp 1

    Dành cho người mới bắt đầu

    + Học các bảng chữ cái
    + Luyện toàn diện Nghe – Nói – Đọc - Viết
    2,5 tháng/khóa

    Sơ cấp 2

    Đã học qua Sơ cấp 1, chuẩn bị kiến thức thi N5

    Sơ cấp 3

    Đã học qua sơ cấp 2, lấy chứng chỉ N5

    + Luyện toàn diện Nghe – Nói – Đọc – Viết

    + 2,5 tháng/khóa

    + Luyện theo cấu trúc đề thi N5

    Trung cấp 1

    Đã hoàn thành khóa Sơ cấp 3, chuẩn bị kiến thức thi N4

    + Luyện toàn diện Nghe – Nói – Đọc – Viết

    + 4 tháng/khóa

    + Luyện theo cấu trúc đề thi N4, N3

    Trung cấp 2

    Các bạn đã kết thúc khóa Trung cấp 1, chuẩn bị kiến thức thi N3

    Nâng cao 1

    Các bạn đã kết thúc khóa Trung cấp 2, chuẩn bị kiến thức thi N2

    + Luyện toàn diện Nghe – Nói – Đọc – Viết

    + 4 tháng/khóa

    + Luyện theo cấu trúc đề thi N2, N1

    Nâng cao 2

    Các bạn đã kết thúc khóa Nâng cao 1, chuẩn bị kiến thức thi N1

     





























    Ø Chứng chỉ và ưu đãi:

     - Sau mỗi cấp lớp học viên sẽ được nhận chứng chỉ hoàn thành khóa học do Trung Tâm Ngoại Ngữ Broad Way cấp.

    - Được tư vấn và hỗ trợ làm thủ tục thi lấy chứng chỉ N1,2,3,4,5 miễn phí.

    - Được hưởng các chương trình khuyến học tại trung tâm như học bổng toàn phần, bán phần, các chương trình giảm học phí và nhiều ưu đãi khác.

    - Lớp học chỉ từ 10-16 học viên, phòng học được thiết kế rộng rãi, thoáng mát, được trang bị đầy đủ máy lạnh, LCD, loa,.. đảm bảo tiêu chuẩn của một phòng học hiện đại.
    --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

    Những điều bạn cần biết về kỳ thi khả năng tiếng Nhật (Năng lực Nhật ngữ JLPT)

     Thi lấy bằng tiếng Nhật là cách để bạn đánh giá khả năng tiếng Nhật của bản thân tốt nhất. Việc luyện thi cũng giúp bạn nâng cao sự hiểu biết về tiếng Nhật và ngôn ngữ nói chung. Luyện thi tiếng Nhật là việc mà tôi khuyên bạn nên làm, kể cả khi bạn không có ý định thi lấy bằng. Trong bài này, tôi sẽ giới thiệu về kỳ thi JLPT.
     
    Hiện tại, kỳ thi Khả năng Tiếng Nhật (Năng lực Nhật ngữ, hay Japanese Language Proficiency Test) được tổ chức với 5 cấp bậc từ N1 (khó nhất) tới N5 (dễ nhất.) Tiêu chuẩn đánh giá mỗi mức độ được tóm tắt ở bảng dưới đây:
     
    N1 Có thể hiểu tiếng Nhật trong các tình huống đa dạng  
    Đọc * Có thể đọc bình luận báo chí viết về các đề tài đa dạng, đọc văn viết hơi phức tạp về mặt lý luận, văn viết có độ trừu tượng cao và hiểu cấu trúc cũng như nội dung bài văn.  
    * Có thể đọc các bài có nội dung sâu về nhiều chủ đề, hiểu dòng chảy câu chuyện và ý đồ diễn đạt  
     
    Nghe * Có thể hiểu chi tiết dòng chảy câu chuyện, nội dung câu chuyện quan hệ giữa các nhân vật và cấu trúc lý luận của nội dung khi nghe các bài nói như hội thoại, tin tức, bài giảng ở các tình huống đa dạng.  
    N2 Hiểu tiếng Nhật trong các tình huống hàng ngày, thêm vào đó có thể hiểu ở mức nào đó tiếng Nhật trong các tính huống đa dạng.  
    Đọc * Có thể đọc đoạn văn có chủ đề rõ ràng, hiểu nội dung như các bài báo, bài tạp chí, bài giải nghĩa, bình luận đơn giản... về các chủ đề đa dạng.  
    * Có thể đọc các bài viết về các chủ đề chung, hiểu dòng chảy câu chuyện và ý đồ diễn đạt.  
    Nghe * Có thể nghe các tình huống thường ngày và các bài nói tự nhiên trong các tình huống đa dạng như hội thoại, tin tức, hiểu dòng chảy câu chuyện, nội dung, quan hệ giứa các nhân vật, nắm được ý chính.  
    N3 Có thể hiểu ở mức nhất định tiếng Nhật dùng trong các tình huống hàng ngày.  
    Đọc * Có thể đọc hiểu văn chương diễn đạt nội dung cụ thể về các vấn đề hàng ngày.  
    * Có thể nắm bắt khái quát thông tin từ tiêu đề báo chí  
    * Có thể hiểu văn chương hơi khó trong phạm vi nhìn thấy trong các tình huống hàng ngày nếu được nói diễn đạt lại theo cách khác  
     
    Nghe * Có thể hiểu nội dung cụ thể của câu chuyện cũng như quan hệ các nhân vật khi nghe hội thoại có chủ đề trong nói chuyện tự nhiên hàng ngày.  
    N4 Có thể hiểu tiếng Nhật căn bản  
    Đọc * Có thể đọc hiểu văn chương hay dùng hàng ngày viết bằng những từ vựng và chữ kanji cơ bản.  
    Nghe * Có thể hiểu nội dung hội thoại trong tình huống hàng ngày nếu nói chậm.  
    N5 Có thể hiểu ở mức nào đó tiếng Nhật căn bản.  
    Đọc * Có thể đọc hiểu cụm từ, câu, đoạn văn dạng cố định viết bằng chữ hiragana, chữ katakana, chữ hán cơ bản dùng trong sinh oạt hàng ngày.  
    Nghe * Có thể nghe được thông tin cần thiết trong hội thoại ngắn, nói chậm trong các tình huống hay gặp hàng ngày như lớp học, cuộc sống xung quanh.  
     


    - Kiến thức ngôn ngữ (Chữ, Từ vựng, Ngữ pháp)
    Bạn có thể xem bảng dưới đây, trong đó có 3 phần:
    Các môn thi và thời gian thi

    - Đọc hiểu
    - Nghe hiểu
     
     
    Cấp N1 và N2 thi kiến thức ngôn ngữ (chữ, từ vựng, ngữ pháp) và đọc hiểu là chung. Còn N3, N4, N5 thì chia làm hai phần: Phần 1 là kiến thức ngôn ngữ gồm chữ, từ vựng; Phần 2 là kiến thức ngôn ngữ về ngữ pháp và đọc hiểu.
    Các cấp từ N5~N1 đều có thi nghe hiểu riêng.
     
    Điểm số các phần thi
    Điểm các phần thi JLPT như trong bảng sau:
     
    Các phần thi đều có tổng điểm trong phạm vi 0 ~ 180, trong đó:
    Cấp N1, N2, N3:
    Kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): 0 ~ 60
    Đọc hiểu: 0 ~ 60
    Nghe hiểu: 0 ~ 60
    Cấp N4, N5:
    Kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp) - Đọc hiểu: 0 ~ 120
    Nghe hiểu: 0 ~ 60
     
     
    Thế nào là thi đậu kỳ thi JLPT?
    N1:
    Điểm tổng: Trên 100 điểm (Tối đa: 180)
    Điểm kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
    Điểm đọc hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
    Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
    N2:
    Điểm tổng: Trên 90 điểm (Tối đa: 180)
    Điểm kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
    Điểm đọc hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
    Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
    N3:
    Điểm tổng: Trên 95 điểm (Tối đa: 180)
    Điểm kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
    Điểm đọc hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
    Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
    N4:
     
    Điểm tổng: Trên 90 điểm (Tối đa: 180)
    Điểm kiến thức ngôn ngữ & Đọc hiểu: Trên 38 điểm (Tối đa: 120)
    Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
    N5:
    Điểm tổng: Trên 80 điểm (Tối đa: 180)
    Điểm kiến thức ngôn ngữ & Đọc hiểu: Trên 38 điểm (Tối đa: 120)
    Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
     
     
    Chú ý là khác với kỳ thi JLPT trước đây (chỉ cần điểm tổng lớn hơn điểm đậu), kỳ thi JLPT mới ngoài yêu cầu điểm tổng phải lớn hơn mức đậu còn yêu cầu điểm thành phần phải lớn hơn mức chuẩn (ví dụ điểm chuẩn của Đọc hiểu là 19 điểm, điểm chuẩn của Nghe hiểu là 19 điểm.)
    (Điểm đậu kỳ thi JLPT cũ:
    1-kyuu: Trên 70%, tức là trên 280 điểm. Điểm tối đa: 400 điểm.
    2-kyuu, 3-kyuu, 4-kyuu: Trên 60%, tức là trên 240 điểm. Tối đa: 400 điểm.)
     
    Kỳ thi JLPT được tổ chức khi nào? Xem ngày thi và thời hạn đăng ký ở đâu?
    Bạn có thể vào trang web chính thức: http://www.jlpt.jp (Tiếng Anh, Tiếng Nhật)
    để xem thông tin.
    Kỳ thi được tổ chức 2 lần trong 1 năm, vào ngày chủ nhật đầu tiên của tháng 7 và tháng 12.
    Chú ý: Có một số thành phố ngoài Nhật Bản chỉ tổ chức kỳ thi vào tháng 12 mà không tổ chức thi tháng 7.
     
    Ở Việt Nam có thể đăng ký thi Năng lực Nhật ngữ ở đâu?
    Kỳ thi JLPT được tổ chức ở Hà Nội, Sài Gòn, Đà Nẵng trong đó:
    HN: Cả tháng 7 và tháng 12.
    SG và ĐN: Chỉ tháng 12 (Tính ở thời điểm năm 2011.)
    Nơi xin hồ sơ:
    HN: 
    1. Khoa Đông Dương - Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà nội. Kỳ thi: Tháng 7, tháng 12.
    2. Đại học Hà nội: Chỉ kỳ thi tháng 12.
    SG:
    Đại học khoa học xã hội và nhân văn. Kỳ thi: Tháng 12.
    ĐN:
    Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng. Kỳ thi: Tháng 12.
    Nguồn: http://www.jlpt.jp/application/overseas_list.html (Tiếng Anh, tiếng Nhật)
     
    Làm thế nào để đăng ký thi Năng lực tiếng Nhật JLPT? Khi nào có kết quả?
    1. Mua giấy đăng ký thi và hồ sơ hướng dẫn tại những nơi tổ chức thi.
    2. Đăng ký thi, trả tiền lệ phí thi.
    Thời gian đăng ký: Kỳ thi tháng 7 đăng ký vào tháng 3 ~ tháng 4.
    Kỳ thi tháng 12 đăng ký vào tháng 8 ~ tháng 9.
    Các bạn cần xem hồ sơ hướng dẫn chứ không nên chỉ dựa vào thông tin ở Saroma Lang.
    TRẢ KẾT QUẢ: Kỳ thi tháng 7: Khoảng tháng 9; Kỳ thi tháng 12: Khoảng tháng 3.
     
    Tham khảo đánh giá định lượng kỳ thi JLPT cũ
    Ví dụ để đỗ Cấp độ 1 (1-kyuu) bạn cần có vốn kanji khoảng 2000 (chính xác: 1926) chữ, vốn từ khoảng 10.000 từ, khả năng nghe cấp cao, thời gian học khoảng 900 giờ. Điểm để đậu là đúng trên 70%.
    2-kyuu: 1000 chữ kanji, 6000 từ vựng, nghe trung cấp, thời gian học ước lượng: 600 giờ.
    3-kyuu: 300 chữ kanji, 1500 từ vựng, nghe cơ bản, thời gian học: 300 giờ.
    4-kyuu: 100 chữ kanji, 800 từ vựng, nghe cho người bắt đầu, thời gian học: 150 giờ.
    Tham khảo: http://en.wikipedia.org/wiki/Japanese_Language_Proficiency_Test
     »  Các bản tin khác

    Vị trí bản đồ