»  KHÓA HỌC » Tiếng Trung

Những điều cần biết về các kỳ thi lấy chứng chỉ Tiếng trung

    Có nhiều loại chứng chỉ Tiếng Trung thông dụng ngày nay, phục vụ cho nhiều nhu cầu khác nhau như xin việc làm, du học hay xuất khẩu lao động.
    I.         Chứng chỉ  A,B,C  Quốc gia

    -         Chứng chỉ do bộ  Giáo dục – Đào tạo Việt Nam cấp. Và được tổ chức thường xuyên tại các cơ sở đào tào ngoại ngữ  và  sở giáo dục đào tạo địa phương được Bộ cấp phép

    -         Chứng chỉ có thể dùng để đi xin việc tại các cơ quan nhà nước, công ty...tại Việt Nam.

    -         Tùy vào trình độ và mức tiếp thu của người học mà có thể đạt được những cấp độ khác nhau.

    -         Người bắt đầu học từ vỡ lòng, thông thường 6 tháng sau có thể thi chứng chỉ A, 9 tháng thi chứng chỉ B và 1 năm thi chứng chỉ C.

    Tại Đà Nẵng, Sở Giáo dục – Đào tạo Thành phố 2 tháng tổ chức kỳ thi lấy chứng chỉ A,B,C một lần.  Và Đại học Ngoại Ngữ tổ chức theo các đợt trong năm.

    Để biết thêm chi tiết về thời gian, địa điểm và thủ tục thi các bạn có thể liên hệ TTNN Broad Way.

     

    II.      Chứng chỉ Quốc tế

    2.1 Kỳ thi Năng lực Hoa ngữ (TOCFL) – Đài Loan cấp

    Chứng chỉ TOCFL do Ủy ban Công tác Thúc đẩy Kỳ thi năng lực Hoa ngữ thuộc Bộ giáo dục Đài Loan cấp, bảng điểm và chứng chỉ này có thể sử dụng với mục đích:

    - Chứng minh năng lực tiếng Hoa khi các doanh nghiệp tuyển dụng.

    - Là tiêu chuẩn tham khảo để doanh nghiệp tăng lương cho nhân viên

    -Là tiêu chuẩn tham khảo khi các trường Đại học Đài Loan chiêu sinh sinh viên

    -Là tiêu chuẩn tham khảo được sử dụng trong các môn học tiếng Hoa của “Hiệp hội chiêu sinh nước ngoài”

    -Chứng minh năng lực ngoại ngữ khi xin học và xin học bổng các trường Đại học Đài Loan.

    - Chứng minh năng lực ngoại ngữ khi xin “học bổng Đài Loan” và “học bổng tiếng Hoa Bộ Giáo Dục”

    - Có thể sử dụng chứng chỉ tiếng Hoa này để đi du học, tìm việc làm và giao tiếp quốc tế. Có hiệu lực trên toàn thế giới

    Kỳ thi được tổ chức theo 6 cấp độ được phân theo 3 Bang như sau:

    Bang thi

    Cấp thi

    Đối chiếu tiêu chuẩn quốc tế (CEFR)

    Vốn từ vựng

    Số giờ đã học tham khảo

    Bang A

    Cấp 1

    (Cấp Nhập môn)

    A1

    500 từ

    120-240 giờ học tại những nước sử dụng tiếng Hoa là ngôn ngữ chính

    240-480 giờ học tại những nước sử dụng tiếng Hoa không phải là ngôn ngữ chính

    Cấp 2

    (Cấp Căn bản)

    A2

    1000 từ

    240-360 giờ học tại những nước sử dụng tiếng Hoa là ngôn ngữ chính

    480-720 giờ học tại những nước sử dụng tiếng Hoa không phải là ngôn ngữ chính

    Bang B

    Cấp 3

    (Cấp Tiến cấp)

    B1

    2500 từ

    360-480 giờ học tại những nước sử dụng tiếng Hoa là ngôn ngữ chính

    720-960 giờ học tại những nước sử dụng tiếng Hoa không phải là ngôn ngữ chính

    Cấp 4

    (Cấp Cao cấp)

    B2

    5000 từ

    480-960 giờ học tại những nước sử dụng tiếng Hoa là ngôn ngữ chính

    960-1920 giờ học tại những nước sử dụng tiếng Hoa không phải là ngôn ngữ chính

    Bang C

    Cấp 5

    (Cấp Lưu loát)

    C1

    8000 từ

    960-1920 giờ học tại những nước sử dụng tiếng Hoa là ngôn ngữ chính

    1920-3840 giờ học tại những nước sử dụng tiếng Hoa không phải là ngôn ngữ chính

    Cấp 6

    (Cấp Tinh thông)

    C2

    8000 từ trở lên

    Từ 1920 giờ trở lên học tại những nước sử dụng tiếng Hoa là ngôn ngữ chính

    Từ 3840 giờ trở lên học tại những nước sử dụng tiếng Hoa không phải là ngôn ngữ chính

     


    5. Hình thức thi

    Trắc nghiệm nghe:      

     

     

    Cấp thi

     

    Xem tranh trả lời câu hỏi

    Đối thoại

    Đoạn văn

    Tổng cộng

    Thời gian thi

    Đối thoại ngắn

    Đối thoại dài

     

     

    Bang A ( Cấp 1, 2)

    25 câu

    15 câu

    10 câu

    --

    50 câu

    Khoảng 60 phút

    Bang B (Cấp 3, 4)

    --

    30 câu

    20 câu

    50 câu

    Khoảng 60 phút

    Bang C (Cấp 5, 6)

     

    --

    25 câu

    25 câu

    50 câu

    Khoảng 60 phút

    Trắc nghiệm đọc hiểu

     

     

    Cấp thi

    Câu đơn

    Xem tranh giải thích

    Hoàn thành đoạn văn

    Điền vào chỗ trống

    Đọc hiểu đoạn văn

    Tổng cộng

    Thời gian thi

    Bang A ( Cấp 1, 2)

    20 câu

    15 câu

    5 câu

    10 câu

     

    50 câu

    60 phút

    Bang B (Cấp 3, 4)

     

     

     

    15 câu

    35 câu

    50 câu

    60 phút

    Bang C (Cấp 5, 6)

     

     

     

    15 câu

    35 câu

    50 câu

    60 phút

     

    Để biết thêm chi tiết về thời gian, địa điểm và thủ tục thi các bạn có thể liên hệ TTNN Broad Way

    2.2   Kỳ thi chứng chỉ Hoa Ngữ ( HSK ) – Đại học ngôn ngữ Bắc Kinh cấp

     

    Kỳ thi trình độ Hán ngữ (HSK) là kỳ thi tiêu chuẩn hóa cấp quốc gia được lập ra nhằm mục đích kiểm tra trình độ Hán ngữ của những người có tiếng mẹ đẻ không phải là tiếng Hán (Tiếng Trung hay tiếng Hoa). Kỳ thi trình độ Hán ngữ (HSK) do Trung tâm kiểm tra trình độ Hán Ngữ - trường Đại học Ngôn Ngữ Bắc Kinh xây dựng và quản lý, bao gồm Kỳ thi trình độ Hán ngữ cơ bản (gọi tắt là HSK cơ bản). Kỳ thi Hán ngữ Sơ, Trung cấp (gọi tắt là HSK sơ trung) và kỳ thi Hán ngữ cao cấp (gọi tắt là HSK cao cấp). Kỳ thi HSK mỗi năm tổ chức định kỳ tại Trung Quốc và hải ngoại. Người có thành tích kiểm tra đạt tiêu chuẩn quy định có thể nhận được “Chứng chỉ trình độ Hán Ngữ” tương ứng với trình độ.

    Bộ giáo dục Trung Quốc đã thành lập Ủy ban kiểm tra trình độ Hán ngữ Quốc gia, Ủy ban này toàn quyền lãnh đạo kỳ thi kiểm tra trình độ Hán ngữ đồng thời cung cấp Chứng chỉ trình độ Hán ngữ. Phía dưới Ủy ban có Văn phòng Ủy ban kiểm tra trình độ Hán ngữ Quốc gia và Trung tâm kiểm tra trình độ Hán ngữ - trường Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh cùng phụ trách công tác kiểm tra HSK.

     Đối tượng thi HSK.

    HSK cơ sở thích ứng với người học tiếng Hán từ 80 – 300 học trình giáo dục Hán ngữ chính quy; có thể đọc và nhận biết 400 đến 1000 chữ Hán; nắm từ 600 đến 1200 từ mới và một số điểm ngữ pháp cơ bản. HSK cơ sở là kỳ kiểm có độ khó thấp nhất trong hệ thống các kỳ thi HSK. HSK cơ sở sử dụng ba thứ tiếng Anh, Nhật, Hàn để thuyết minh, thí sinh có thể căn cứ vào tiếng mẹ đẻ để tự do lựa chọn ngôn ngữ của bài kiểm tra.

     HSK cơ sở thích ứng với người học tiếng Hán có trình độ Hán ngữ cơ bản, học qua 100 – 800 học trình giáo dục chính quy Hán ngữ hiện đại (Bao gồm những người có học lực tương đương). HSK sơ trung cấp thích ứng với những người học tiếng Hán có trình độ Hán ngữ sơ trung, tức học qua 400 – 2000 học trình giáo dục chính quy Hán ngữ hiện đại (Bao gồm những người có học lực tương đương). HSK cao cấp thích ứng với những người học tiếng Hán có trình độ Hán ngữ cao cấp, tức học qua 3000 học trình giáo dục chính quy Hán Ngữ hiện đại trở lên (Bao gồm những người có học lực tương đương).

    Hiệu lực của “Chứng chỉ trình độ Hán ngữ”

    Là chứng minh trình độ Hán ngữ thực tế để có thể nhập học tại các trường ĐH, học viện tại Trung Quốc hoặc đăng ký thi nghiên cứu sinh yêu cầu.

     Làm chứng minh trình độ Hán ngữ đạt đến một trình độ nào đó hoặc miễn các môn Hán ngữ có trình độ tương ứng.

     Làm căn cứ đánh giá trình độ Hán ngữ người ứng tuyển của cơ quan tuyển dụng.

    Có giá trị trên toàn thế giới, và có hiệu lực trong vòng 2 năm.

     

    Các cấp độ thi

    HSK

    Khung đánh giá theo tiêu chuẩn chung châu Âu (CEF)

    Lượng từ mới

    Tổng điểm

    Điểm đạt

    Thời gian thi (phút)

    Nội dung thi

    Cấp 6

    Cao cấp

    C2

    ≥5000

    300

    180

    140

    Nghe, đọc hiểu, viết

    Cấp 5

    C1

    2500

    300

    180

    125

    Nghe, đọc hiểu, viết

    Cấp 4

    Trung cấp

    B2

    1200

    300

    180

    105

    Nghe, đọc hiểu, viết

    Cấp 3

    B1

    600

    300

    180

    90

    Nghe, đọc hiểu, viết

    Cấp 2

    Sơ cấp

    A2

    300

    200

    120

    55

    Nghe, đọc hiểu

    Cấp 1

    A1

    150

    200

    120

    40

    Nghe, đọc hiểu

     Ở Việt Nam chứng chỉ tiếng Trung HSK được tổ chức tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh mỗi năm 1 lần vào tháng 5 hằng năm

    Để biết thêm chi tiết về thời gian, địa điểm và thủ tục thi các bạn có thể liên hệ TTNN Broad Way

    Địa chỉ 234 Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng

    SĐT: 05113.911.999 – 01243.911.999

     


    tag: hoc tieng trung o da nang, hoc tieng trung hoa, hoc tieng han, hoc tieng nhat, tieng trung o da nang, tieng trung giao tiep, tieng han giao tiep, hoc tieng anh, hoc tieng anh o da nang, học tiếng trung, địa chỉ dạy tiếng tủng, trung tâm đào tạo tiêng trung, học tiếng hoa,  hoc tieng hoa tai da nang, dia chi hoc tieng trung o da nang, dia chi day tieng trung o da nang, địa chỉ dạy tiếng trung quốc ở đà nẵng, địa chỉ học tiếng trung tại đà nẵng, học tiếng trung ở đà nẵng, học tiếng hoa ở đà nẵng, học tiếng trung hoa tại đà nẵng, tieng trung giao tiep chuyen nganh du lich, tieng trung giao tiep chuyen nganh nha hang khach san o da nang, luyen thi chung chi abc tieng trung tai da nang, luyen thi chung chi hsk cap do tai da nang, dia chi hoc tieng trung tai da nang, 

     »  Các bản tin khác

    Vị trí bản đồ